Tìm hiểu ký hiệu và quy cách vòng bi: Điều gì bạn cần biết?

 Ký hiệu bạc đạn là dãy số và chữ cái mã hóa thông tin về loại, kích thước (đường kính trong/ ngoài, chiều dày), cấu tạo (nắp chắn, vật liệu) và độ hở bên trong (C3, C4) của vòng bi,... giúp xác định chính xác sản phẩm.được in trên vỏ hộp hay khắc chìm trên bề mặt vòng bi có quá nhiều điểm khác nhau. Điều này khiến khách hàng sử dụng thắc mắc vì chả hiểu rõ những ký hiệu trên mang ý nghĩa như thế nào. Hơn thế nữa, các dòng sản phẩm chỉ có ký hiệu trên vòng bi khác nhau một chút thôi nhưng giá bán lại chênh lệch rất lớn. Thấu hiểu rõ những thắc mắc này, Kỷ Nguyên Máy sẽ đưa ra lời giải đáp chi tiết trong bài viết này.

Ý nghĩa ký hiệu bạc đạn vòng bi: Điều gì bạn cần biết?

Ảnh Ý nghĩa ký hiệu bạc đạn vòng bi: Điều gì bạn cần biết?

Thông tin về vòng bi tiêu chuẩn

Vòng bi tiêu chuẩn là các loại vòng bi có kích thước bao, dung sai, khe hở, độ chính xác… được quy định trong các tiêu chuẩn quốc tế (ISO, DIN) và quốc gia (TCVN).​ Nhờ tuân theo tiêu chuẩn, vòng bi của các hãng khác nhau nhưng cùng mã chuẩn (ví dụ 6204, 6305…) có thể thay thế cho nhau về kích thước lắp, dù khác nhau về vật liệu, tuổi thọ, thiết kế chi tiết.

  • ISO:

+ ISO 15: quy định kích thước bao ưu tiên (bore d, OD D, bề rộng B, C, T) cho ổ lăn hướng kính các dãy đường kính 7, 8, 9, 0, 1, 2, 3, 4.​

+ ISO 355 (côn), ISO 104 (ổ chặn), ISO 5593 (thuật ngữ),… tạo thành hệ thống chung cho kích thước và thuật ngữ ổ lăn.

  • DIN:

+ DIN 616, DIN 611… là các tiêu chuẩn Đức hài hòa với ISO về kích thước và bố trí kích thước ổ lăn.

  • TCVN:

+ TCVN 3776:2009 “Ổ bi và ổ đũa – Hệ thống ký hiệu quy ước” quy định cách đánh mã ổ bi/ ổ đũa (trừ một số loại đặc biệt như ổ kim dập vỏ…).

Ý nghĩa các ký hiệu trên vòng bi

Như chúng ta đã biết, nếu một sản phẩm bị hư hỏng linh kiện, bắt buộc phải tìm đúng mã đó để thay thế thì máy móc mới có thể hoạt động trơn mượt được. Tuy nhiên, vòng bi - bạc đạn lại khác biệt hoàn toàn bởi chúng được quy định thông số chung. Do đó, các nhà sản xuất đều phải tuân thủ và chỉ được phép thay đổi ở một vài đặc điểm để tạo sự khác biệt.

  • Ý nghĩa về kích thước
Mã cơ bảnÝ nghĩa
Chữ số thứ 4 từ phải sang tráiChỉ loại vòng bi, ví dụ: 0 (bi cầu), 2 (bi trụ ngắn), 6 (bi đỡ chặn), 7 (bi côn).
Hai chữ số tiếp theo (từ phải sang trái)Chỉ dãy kích thước (chiều dày) và cỡ đường kính ngoài (D).
Hai chữ số cuối (từ phải sang trái)Chỉ đường kính trong (d) theo quy chuẩn: 00 (d=10mm), 01 (d=12mm), 02 (d=15mm), 03 (d=17mm), 04 trở lên (d = số x 5)
  • Ý nghĩa về mức độ chịu tải
Ký hiệu con số thứ 3 từ phải sang tráiÝ nghĩa
1 hoặc 7Chịu tải đặc biệt nhẹ
2Chịu tải nhẹ
3Chịu tải trung bình
4Chịu tải nặng
5Chịu tải đặc biệt nặng
6Chịu tải trung bình nhưng dài hơn
8 và 9Chịu tải siêu nhẹ
  • Ý nghĩa phân loại ổ lăn
Ký hiệu con số từ 4 từ phải sang tráiLoại vòng bi
0ổ bi đỡ 1 dãy
1ổ bi đỡ lòng cầu hai dãy
2ổ đũa trụ ngắn đỡ
3ổ đũa đỡ lòng cầu hai dãy
4ổ kim hoặc ổ đũa trụ dài
5ổ đũa trụ xoắn đỡ
6ổ bi đỡ chặn
7ổ đũa côn
8ổ bi chặn, ổ bi chặn đỡ
9ổ đũa chặn, ổ đũa chặn đỡ
  • Ý nghĩa kết cấu
Ký hiệu con số thứ 5 từ phải sang tráiKết cấu
3Bi đũa trụ ngắn một dãy,vòng chặn trong không có gờ chắn
4Giống như số 3 nhưng vòng chặn trong có gờ chắn
5Có một rãnh để lắp vòng hãm định vị ở vòng chắn ngoài
6Có một long đen chặn dầu bằng thép lá
8Có hai long đen chặn dầu bằng thép lá
9Bi đũa hình trụ ngắn 1 dãy, ở vòng trong có 1 vành chặn các con lăn
  • Ý nghĩa tiếp vị ngữ
Ký hiệu theo thứ tự tăng dầnKhe hở
C1Nhỏ hơn c2
C2Nhỏ hơn tiêu chuẩn
CMKe hở nhỏ hơn hiêu chuẩn

Ký hiệu CM trên vòng bi thường dùng để chỉ một loại khe hở hướng tâm đặc biệt, chuyên dụng cho động cơ điện (Electric Motors).

CNKhe hở tiêu chuẩn
C3Lớn hơn khe hở tiêu chuẩn (nên sử dụng vòng bi C3 trong các trường hợp sau: môi trường có nhiệt độ cao, tải trọng nặng, tốc độ cao hoặc có độ lệch, lắp đặt bằng phương pháp ép nóng hoặc có độ chặt)
C4Lớn hơn khe hở có ký hiệu c3 trên vòng bi
C5Lớn hơn khe hở bạc đạn c4
  • Ý nghĩa tiền tố
Ký hiệuTiền tố
BS2-..Vòng bi được chỉ định bằng số bảng vẽ
ZEVòng bi có tính năng SensorMount
  • Ý nghĩa hậu tố - Thiết kế nội bộ
Ký hiệuHậu tố - thiết kế nội bộ
CA, CACMặt bích giữ trên vòng trong, vòng dẫn hướng được định tâm trên vòng trong, lồng bằng đồng thau gia công (trừ khi có chỉ định một trong các hậu tố thiết kế lồng)
CC(J), CJVòng trong không có bích, vòng dẫn hướng được định tâm trên vòng trong, hai lồng thép dập
CCJA, EJAVòng trong không có bích, vòng dẫn hướng được định tâm trên đường đua của vòng ngoài, hai lồng thép dập
E

Thiết kế bên trong được tối ưu hóa để tăng khả năng chịu tải

Dòng 213, 222 và 223: Vòng trong không có bích và hai lồng thép dập. Rãnh hình khuyên và ba lỗ bôi trơn ở vòng ngoài.

d ≤ 65 mm: Vòng dẫn hướng được định tâm trên vòng trong

d > 65 mm: Vòng dẫn hướng được định tâm trên lồng

  • Ý nghĩa hậu tố - Thiết kế vòng ngoài (phớt, rãnh vòng chặn,..)
Ký hiệuHậu tố - Thiết kế vòng ngoài
-CS, -2CSPhớt tiếp xúc, NBR, ở một hoặc cả hai mặt
-CS2, -2CS2Phớt tiếp xúc, FKM, ở một hoặc cả hai mặt
-CS5, -2CS5Phớt tiếp xúc, HNBR, ở một hoặc cả hai mặt
-CS6, -2CS6Phớt tiếp xúc, ở một hoặc cả hai mặt
-RS, -2RSPhớt tiếp xúc, NBR, ở một hoặc cả hai mặt
-RS5, -2RS5Phớt tiếp xúc, HNBR, ở một hoặc cả hai mặt
KLỗ côn, côn 1:12
K30Lỗ côn, côn 1:30
  • Ý nghĩa hậu tố - Thiết kế lồng
Ký hiệuHậu tố - Thiết kế lồng
FLồng thép gia công, vòng trong được định tâm
FALồng thép gia công, vòng ngoài ở giữa
JLồng thép dập, vòng trong ở giữa
JALồng thép dập, vòng ngoài ở giữa
MALồng đồng thau gia công, vòng ngoài ở giữa
  • Ý nghĩa hậu tố - Vật liệu, xử lý nhiệt
Ký hiệuHậu tố - Vật liệu, xử lý nhiệt
235220Vòng trong được tôi cứng với rãnh xoắn ốc ở lỗ khoan
HA3Vòng trong được tôi cứng

Quy cách vòng bi của từng loại

(*) Ký hiệu vòng bi rãnh sâu - bạc đạn tốc độ cao

  • bạc đạn cầu: 67xx, 68xx, 69xx, 160xx, 60xx, 62xx, 63xx, 64xx/ 42xx, 43xx, 72xx, 73xx

Bạc đạn cầu rãnh sâu - bạc đạn tốc độ cao

Ảnh Bạc đạn cầu rãnh sâu - bạc đạn tốc độ cao

  • Các ký hiệu ổ trượt cầu cần chú ý

Ký hiệuThương hiệu
Nắp sắt2ZSKF
ZR, 2ZRFAG
Z, ZZ, ZX, ZZXKOYO
Z, ZZNTN
Z, ZS, ZZ, ZSNSK
ZE, 2ZENACHI
Nắp nhựa kiểu tiếp xúcRS1 (RSH), 2RS1 (2RSH), RS2 (2RS2)SKF
RSR, 2RSRFAG
RS, 2RS, RK, 2RK, U, UU, RD, 2RDKOYO
LU, LLUNTN
DU, DDUNSK
NSE, 2NSENACHI
Nắp nhựa kiểu không tiếp xúcRZ (RSL), 2RZ (2RSL)SKF
RSD (2RSD)FAG
RU, RU, ZU, 2ZUKOYO
LB, LLBNTN
V, VVNSK
NKE, 2NKENACHI

(*) Ký hiệu ổ bi đũa

  • vòng bi đũa NU, NJ, NUP, N, NF 100xx, 2xx, 22xx, 32xx, 3xx, 23xx, 4xx/ NNU 49xx, NN 30xx

Vòng bi đũa

Ảnh Vòng bi đũa

  • Các ký hiệu bạc đạn đũa cần chú ý
Tiền tốHậu tốÝ nghĩa
N, NU, NJ, NUP, RNU, NF
Bạc đạn đũa 1 dãy
NN, NNU
Bạc đạn đũa 2 dãy

EC-Thiết kế được tối ưu hoá

E-Công suất cao

-MLồng đồng gia công liền khối

-MLLồng đồng kiểu cửa sổ

-PLồng nhựa polyamit gia công

-JLồng thép dập

-PHLồng nhựa peek

-W/ WLồng thép

MABằng đồng chắc chắn

-N-Vòng đệm rãnh

C3Độ hở lớn hơn tiêu chuẩn

RKhả năng chịu tải cao

(*) Kí hiệu vòng bi côn

  • bạc đạn côn: 329xx, 320xx, 330xx, 331xx, 302xx, 322xx, 332xx, 303xx, 313xx, 323xx

Vòng bi côn

Ảnh Vòng bi côn

  • Các ký hiệu bạc đạn côn cần chú ý
xxxxx - J2/QQuy cách vòng bi côn của SKF
xxxxx - JRQuy cách vòng bi côn của KOYO
4T - xxxxxQuy cách vòng bi côn của NTN
E xxxxx JQuy cách vòng bi côn của NACHI
HR xxxxx JQuy cách vòng bi côn của NSK
xxxxx - AQuy cách vòng bi côn của FAG

(*) Ký hiệu trên vòng bi bạc đạn tang trống

  • Mã bạc đạn tang trống: 239xx, 230xx, 240xx, 231xx, 241xx, 222xx, 232xx, 213xx, 223xx

Vòng bi tang trống

Ảnh Vòng bi tang trống

  • Các ký hiệu cần chú ý
BS2 -Ổ lăn với các ký số bản vẽ
E2Ổ lăn tiết kiệm năng lượng
ZEỔ lăn với cảm biến SensprMount
CA, CACGờ chặn vòng trong, vòng dẫn hướng định tâm theo vòng trong, vòng cách bằng đồng thau
CC(J) EJAVòng trong không có gờ chặn, vòng dẫn hướng định tâm theo rãnh lăn vòng ngoài, hai vòng cách bằng thép dập
CCJA, EJAVòng trong không có gờ chặn, vòng dẫn hướng định tâm theo rãnh lăn vòng ngoài, hai vòng cách bằng thép dập
EThiết kế bên trong tối ưu hoá để tăng khả năng chịu tải
GEM, VTTra mỡ vòng bi
WChất bôi trơn rắn, bôi trơn trên vòng ngoài
VAVòng bi ứng dụng cho các ứng dụng có tốc độ rung cao, vòng cách thép dập được tôi bề mặt và có thể hoặc không phủ một lớp PTFE trên bề mặt của lỗ trong ổ lăn
EA, C, CD

Lồng thép ép (EA: Khả năng chịu tải đặc biệt cao, tốc độ giới hạn cao và khả năng ứng dụng cai trong điều kiện hoạt động ở nhiệt độ cao lên đến 200°C

CALồng được gia công bằng đồng thau
ECỔ đũa đỡ một dãy có thiết kế bên trong và phần tiếp xúc giữa mặt đầu của các con lăn và vai chặn được cải tiến
ECAVòng bi- bạc đạn tang trống theo thiết kế CA nhưng bộ con lăn được cải tiến
ECACVòng bi- bạc đạn tang trống theo thiết kế CAC nhưng bộ con lăn được cải tiến
FVòng cách bằng thép hoặc gang đúc đặc biệt, bố trí ngay giữa con lăn, thiết kế hoặc vật liệu khác được xác định bằng những chữ số theo sau F như F1
FAVòng cách bằng thép hoặc gang đúc đặc biệt, bố trí giữa vai vòng ngoài
FBVòng cách bằng thép hoặc gang đúc đặc biệt, bố trí giữa vai vòng trong
GKhi hai ổ bi loại này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì trước khi lắp sẽ có khe hở dọc trục nào đó

(*) Ký hiệu ổ bi kim

  • Mã vòng bi kim: HK, NAxx, HJ, HJ + IR, RNAxx, HK...TN/ HK...RS/ HK...2RS, K...ZW/ K...TN/ K...ZWTN, BK...TN/ BK...RS, NKI...TN/ NKI/ NKIS, NK, NK + IR, NKJ, NKJS, NQI, NAO, RNAO, NKS, NKS + IR

Vòng bi kim

Ảnh Vòng bi kim

(*) Kí hiệu vòng bi chà

  • Mã bạc đạn chà: 511xx, 512xx, 513xx, 514xx, 532xx, 533xx, 534xx, TVB, TVL, DTVL, TSR, TSR-EM, TP, TPS, XR, JXR, TTHD, TTVF, TTVS, TTSX, TTSV, TTSP, TTC-TTCS/ 522xx, 523xx, 524xx, 542xx, 543xx, 544xx

vòng bi chà

Ảnh Vòng bi chà/ tỳ

  • Các ký hiệu bạc đạn chà cần chú ý
xxxxxKý hiệu ổ lăn chà của NTN, KOYO
xxxxx - XKý hiệu ổ lăn chà của NSK
xxxxx - XU
xxxxx - U
xxxxx - TNKý hiệu ổ lăn chà của SKF
xxxxx - M
xxxxx - F
TVB, TVL, DTVL, TSR, TSR-EM, TP, TPS, XR, JXR, TTHD, TTVF, TTVS, TTSX, TTSV, TTSP, TTC-TTCSKý hiệu ổ lăn chà của TIMKEN
xxxxx - MKý hiệu ổ lăn chà có rế đồng thau
xxxxx - xNếu không có ký hiệu ổ lăn chà sau mã, nghĩa là rế của nó làm bằng sắt

(*) Giải thích ký hiệu bạc đạn cầu tự lựa

  • Mã vòng bi cầu tự lựa: 1xx, 12xx, 22xx, 13xx, 23xx, 112xx, 113xx, 14xx

Vòng bi cầu tự lựa

Ảnh Vòng bi cầu tự lựa

  • Các ký hiệu vòng bi tốc độ cao cần chú ý

- K

Giải thích ký hiệu bạc đạn tốc độ cao của NSK, SKF, KOYO

E

Giải thích ký hiệu ổ lăn cầu tự lựa của SKF

EK

S

Giải thích ký hiệu ổ lăn cầu tự lựa của NTN

SK

2RS

Giải thích ký hiệu ổ lăn cầu tự lựa của KOYO

2RS, 2RSR

Giải thích ký hiệu ổ lăn cầu tự lựa của nắp chắn nhựa

2Z, ZZ, 2RZ

Giải thích ký hiệu ổ lăn cầu tự lựa của nắp chắn sắt

(*) Ký hiệu ổ bi tang trống chặn trục

  • Mã vòng bi tang trống chặn trục: 292xx, 293xx, 294xx

Vòng bi tang trống chặn trục

Ảnh Vòng bi tang trống chặn trục

  • Các ký hiệu tang trống chặn trục cần chú ý

xxxxx

Số hiệu ổ lăn tang trống chặn trụ của NTN

xxxxx - E

Số hiệu ổ lăn tang trống chặn trục của NSK, SKF, NACHI

xxxxx - R

Số hiệu ổ lăn tang trống chặn trục của KOYO

E

Thiết kế trong tối ưu hoá, các kích thước < = 68

N1

Một rãnh định vị trên vòng đệm cổ

N2

Hai rãnh định vị trên vòng đệm cổ và cách nhau 180 độ

EM

Vòng cách bằng đồng thau, định tâm theo vòng đệm trục

EF

Vòng cách bằng thép gia công cắt gọt, định tâm theo vòng đệm trục

F3

Vòng thép bằng gang cầu gia công cắt gọt định tâm theo vòng đệm trục

-

Vòng cách bằng đồng thau gia công cắt gọt định tâm theo vòng đệm ổ

Nội dung trên là tổng hợp quy cách bạc đạn của một vài loại nổi bật hiện nay trên thị trường. Mỗi mã bạc đạn sẽ có một dãy ký hiệu khác nhau, để có thể dễ dàng lựa chọn chỉ dựa trên các thông tin này bạn phải thật sự tinh thông và có nhiều thông tin về sản phẩm đó. Nhưng không phải ai cũng có khả năng này, đừng quá lo lắng bởi Kỷ Nguyên Máy đã sẵn sàng ở đây giúp bạn lựa chọn những sản phẩm (ổ bi và đạn bạc, bạc trượt bi, ray trượt dẫn hướng, bộ vít me, gối đỡ,...) phù hợp nhất. Liên hệ chúng tôi: 077.209.8686 để được tư vấn sớm nhất nhé.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Bạc Lót Ổ Trục Là Gì? Phân Loại, Chức Năng, Công Dụng, Ứng Dụng Về Ống Lót Trục

TOP 11+ Các dòng máy CNC gia công cơ khí phổ biến hiện nay

Phân tích chi tiết cấu tạo trục chính máy tiện CNC và vai trò từng bộ phận